vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020.

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mai L SN 1992 Anh Lưu Văn T SN 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Mai L xin ly hôn anh Lưu Văn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐYL, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm.

Xét thấy chị Lê Thị Mai L đã có đơn xin rút đơn khởi kiện nhận ngày 09/3/2020 quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020. Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con sau ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mai L SN 1992

Bị đơn:

Anh Lưu Văn T SN 1985

Cùng địa chỉ: Khu M, xã Đ, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị L có quyền khởi kiện lại vụ án. Số tiền 300.000đ (Ba trrăm ngàn đồng) chị Lê Thị Mai L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018 - 0001355 ngày 03/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ, nay được trả lại cho chị L. Trả lại giấy chứng nhận kết hôn số 06, ngày 13/3/2017 và trích lục khai sinh cháu Lưu Gia H.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ