vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang A và chị Đặng Thị Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Tạ Quang A và chị Đặng Thị Nh xác nhận vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Quang Anh - Đặng Thị Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang A và chị Đặng Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST - HNGĐSông Lô, ngày 17 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2019/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Tạ Quang A, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn Yên Lương, xã Tứ Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Đặng Thị Nh, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Lương Thịnh, xã Tứ Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang A và chị Đặng Thị Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Tạ Quang A và chị Đặng Thị Nh xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ, tài sản riêng, đất canh tác, công sức: Anh A và chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tạ Quang A xin chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả lại cho anh Tạ Quang A 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001661 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ