- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị Hương G ly hôn anh Đặng Việt C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vũ Thị Hương Gi và bị đơn anh Đặng Việt C.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 21 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 132 /2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hương Gi – Sinh năm: 1993.
Nơi ĐKHKTT: xã C (nay là thị trấn P), huyện C, tỉnh T.
Tạm trú: Khu 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Đặng Việt C – Sinh năm: 1989.
Nơi ĐKHKTT: xã C (nay là thị trấn P), huyện C, tỉnh T.
Tạm trú: Khu 3, thị trấn V, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Vũ Thị Hương Gi và bị đơn anh Đặng Việt C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Hương Gi và anh Đặng Việt C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Vũ Thị Hương Gi và anh Đặng Việt C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Đặng Khánh N – sinh ngày 07/01/2019 (Giới tính: Nữ). Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.
Chị Vũ Thị Hương Gi và anh Đặng Việt C đều thống nhất, thỏa thuận là giao cháu Đặng Khánh N cho chị Vũ Thị Hương Gi trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đặng Việt C có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Gi là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/02/2020, tiền cấp dưỡng nuôi con chung được đóng vào ngày cuối cùng của tháng.
Chị Vũ Thị Hương Gi có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Anh Đặng Việt C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ chung: Chị Vũ Thị Hương Gi và anh Đặng Việt C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Vũ Thị Hương Gi và anh Đặng Việt C đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Vũ Thị Hương Gi chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng hiện tại chị Gi đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002436, ngày 04 tháng 12 năm 2019. Vì vậy, chị Gi được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Đặng Việt C phải nộp150.000 đồng tiền án phí DSST không có giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND thị trấn V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hƣơng Giang |