vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Kiều Trường T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Kiều Trường T có một con chung là Kiều H G, sinh ngày 03/3/2016. Giao cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Kiều H G, sinh ngày 03/3/2016. Anh Kiều Trường T có quyền thăm nom, chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu H - Kiều Trường T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Kiều Trường T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2020/QĐST -HNGĐThạch Thất, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1992; có mặt;

Nơi cư trú: N7- Ngõ 90 đường N, phường Th, quận T, thành phố H

Bị đơn: Anh Kiều Trường T, sinh năm 1991; có mặt;

Nơi cư trú: Thôn G, xã T, huyện T, thành phố H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Kiều Trường T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Kiều Trường T có một con chung là Kiều H G, sinh ngày 03/3/2016. Giao cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Kiều H G, sinh ngày 03/3/2016. Anh Kiều Trường T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Kiều Trường T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 1/2020 cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

-Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Kiều Trường T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AB/2014/ 07106 ngày 26 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục T hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ