- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2020/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Khổng Hồng T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q có 01 con chung là Nguyễn Hà Phương L, sinh ngày 28/12/2015. Chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận:
Chị Khổng Hồng T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Hà Phương L, sinh ngày 28/12/2015 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Văn Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận:
Anh Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Hà Phương L, sinh ngày 28/12/2015 số tiền là: 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu đồng)/01 tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là từ 12/2020, thời điểm kết thúc việc cấp dưỡng là khi con trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 hàng tháng. Phương thức cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn Q chuyển số tiền 1.000.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu đồng) vào số tài khoản 7805220001913 mở tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện T, tỉnh Lai Châu (Chủ tài khoản: Khổng Hồng T).
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Khổng Hồng T và anh Nguyễn Văn Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Khổng Hồng T và bị đơn anh Nguyễn Văn Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn anh Nguyễn Văn Q phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Khổng Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Văn Q phải chịu (Án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con), anh Nguyễn Văn Q hoàn toàn nhất trí việc chị Khổng Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho cả phần án phí của mình. Tổng cộng chị Khổng Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Xác nhận chị Khổng Hồng T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000910 ngày 17/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trên sẽ được đối trừ vào tiền án phí mà chị Khổng Hồng T phải chịu, chị Khổng Hồng T không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn T, huyện T; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |