- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan - Lìn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Chẩn Vần L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1985; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mường;
- Bị đơn: Anh Chẩn Vần L; Sinh năm: 1991; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Dao; Cùng địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Chẩn Vần L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Chẩn Vần L nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Chẩn Vần L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con Chẩn Khánh H, sinh ngày 05/11/2009 và Chẩn Anh D, sinh ngày 02/11/2011 cho tới khi các con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Chẩn vần L xác nhận không có tài sản chung, không nợ ai, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang theo biên lai số: BB/2013/05134 ngày 05 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Chẩn Vần L không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND H.Q; - Các đương sự (Để thi hành); - CC.THADS H.Q(Để thi hành); - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hoàng Văn Thuận |