vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Khắc Đ và chị Trần Thị N. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Nông Cống; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Ngô Khắc Đ ly hôn chị Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Khắc Đ và chị Trần Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐNông Cống, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Khắc Đ, sinh năm 1975 ĐKNKTT: Thôn 6, xã Quý Lộc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1977 ĐKNKTT: Thôn 3, xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Khắc Đ và chị Trần Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Khắc Đ và chị Trần Thị N. 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Ngô Quang T, sinh ngày 24/6/2007, Ngô Thị Lan H, sinh ngày 12/9/2011 cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Ngô Khắc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con 750.000đ/1 tháng (02 con 1.500.000đ/1 tháng), tính từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng. Anh Ngô Khắc Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của các con, các bên đương sự có quyền khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung và thay đổi việc nuôi con chung. 2.3 Về tài sản chung: Anh Đ và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Ngô Khắc Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0002099 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận anh Đ đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ