- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ H-HỒ VĂN TIẾT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Hồ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Long Phú, ngày 08 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Số nhà x, ấp D, xã H, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ: Số nhà X, ấp D, xã H, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị H và ông Hồ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Trương Thị H và ông Hồ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trương Thị H và ông Hồ Văn T thống nhất xác định có 03 người con chung là Hồ Thị Cẩm T, sinh năm 1985, Hồ Thị Mỹ X, sinh năm 1987 và Hồ Thị Cẩm L, sinh năm 1996 hiện nay đã thành niên, bà H và ông T không yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trương Thị H và ông Hồ Văn T thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Trương Thị H và ông Hồ Văn T thống nhất xác định không có nợ chung nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị H thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002458 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; hoàn trả cho bà H số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Hồ Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Phú; - UBND xã Tân Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Cẩm Nhung |