- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị N - Lý Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Lý Văn C, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Lý Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Chị Đặng Thị N và anh Lý Văn C cùng tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Lý Thị Yến N1, sinh ngày 30/4/2011 cho chị Đặng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, hiện cháu N1 đang ở cùng chị N. Anh Lý Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Anh C có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Đặng Thị N và anh Lý Văn C cùng xác định: Không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ.
Về án phí: Chị Đặng Thị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000023 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, hoàn trả cho chị Đặng Thị N số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh TQ;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang,
- VKSND huyện Lâm Bình;
- Chi cục THADS huyện Lâm Bình;
- Các đương sự;
- UBND xã H (để biết);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đào Thị Bích Ngọc TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2019/QĐST-HNGĐ
Lâm Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Chúc Thị Hương, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Hoàng Thừa Hướng, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: chị Chúc Thị Hương, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Hoàng Thừa Hướng, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Nặm Chá, xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: chị Chúc Thị Hương và anh Hoàng Thừa Hướng thỏa thuận thống nhất giao cháu Hoàng Thiên Lộc, sinh ngày 13/11/2013 cho anh Hoàng Thừa Hướng trực tiếp nuôi dưỡng, hiện cháu Lộc đang ở cùng anh Hướng; giao cháu Hoàng Ngọc Vân, sinh ngày 10/01/2015 cho chị Chúc Thị Hương trực tiếp nuôi dưỡng, hiện cháu Vân đang ở cùng anh Hướng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh Hướng, chị Hương được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: chị Chúc Thị Hương và anh Hoàng Thừa Hướng xác định tài sản chung, nợ chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Chúc Thị Hương nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Chúc Thị Hương đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006166 ngày 17/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, hoàn trả cho chị Chúc Thị Hương số tiền chênh lệch còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh Tuyên Quang, - VKSND huyện Lâm Bình; - Chi cục THADS huyện Lâm Bình; - Các đương sự; - UBND xã Lăng Can (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phúc An Hoành |