- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị Phượng ly hôn anh Trần Duy Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T P và anh T D D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Hà, ngày 30 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị N T P, sinh năm 1987. Địa chỉ nơi cư trú: Phố L A C, thị trấn Đ H, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh T D D, sinh năm 1987. Địa chỉ nơi cư trú: Phố L A C, thị trấn Đ H, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N T P và anh T D D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị P và anh D có 01 con chung là: T H H, sinh ngày 11/01/2010. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị N T P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung T H H, sinh ngày 11/01/2010; kể từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T D D không phải cấp dưỡng cho con. Anh Dũng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh D và chị P cùng khẳng định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ: Anh D và chị P cùng khẳng định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N T P tự nguyện chịu án phí sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008442 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà. Trả lại cho chị N T P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đầm Hà; - UBND thị trấn Đầm Hà; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Năm |