vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Nình Tiến H. 2.

Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Nình Tiến H có 01 (Một) con chung là cháu Nình Minh T, sinh ngày 30/6/2011. Chị M và anh H thống nhất khi ly hôn giao con chung Nình Minh T cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi; chị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị M khởi kiện Nình Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Nình Tiến H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Liêu, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1993. Nơi ĐKNKTT: Khu N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Nình Tiến H, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Khu N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Nình Tiến H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị M và anh Nình Tiến H có 01 (Một) con chung là cháu Nình Minh T, sinh ngày 30/6/2011. Chị M và anh H thống nhất khi ly hôn giao con chung Nình Minh T cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi; chị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/1tháng (Một triệu đồng/một tháng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị M và anh Nình Tiến H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003788 ngày 21/02/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Chị M đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ