vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T và bị đơn anh Lê T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Thay đổi quyền nuôi con theo quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 56/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 03/8/2018 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Hậu Giang từ chị Nguyễn Thị Kim T cho anh Lê T. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Tuyến - Lê Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T và bị đơn anh Lê T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 185/2019/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp Trường K, xã Long T1, huyện Phụng H, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Anh Lê T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Khu vực X, phường B, thị xã B, tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 110, điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T và bị đơn anh Lê T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Thay đổi quyền nuôi con theo quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 56/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 03/8/2018 của Tòa án nhân dân thị xã B, tỉnh Hậu Giang từ chị Nguyễn Thị Kim T cho anh Lê T. Anh Lê T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Yến V, giới tính: Nữ, sinh ngày 17/3/2012. Chị Nguyễn Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T chưa yêu cầu. Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho chị Nguyễn Thị Kim T không ai được quyền ngăn cản.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000111 ngày 6 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng) nguyên đơn được nhận lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành./.

Cỡ chữ