- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ NỞ CHÚT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST - DS ngày 21 tháng 3 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Cac Thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Cao N, sinh năm 1944 và bà Trương Thị T, sinh năm 1956. Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu 39, xã C, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bà Trương Thị T ủy quyền cho ông N tham gia tố tụng.
Bị đơn: Bà Phạm Thị C. Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu 39, xã C, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận hợp đồng vay tài sản theo giấy vay tiền mặt lập ngày 08/11/2011 (âm lịch) giữa bên vay là bà Phạm Thị C bên cho vay là vợ chồng ông Nguyễn Cao N.
2.2. Thống nhất số tiền bà C còn nợ lại vợ chồng ông N theo giấy vay tiền mặt lập ngày 08/11/2011 (âm lịch) là 20.000.000đ.
2.3. Các bên thống nhất trách nhiệm trả nợ và thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Trường hợp bà C trả được cho ông N số tiền là 10.000.000đ trước ngày 31/12/2020 thì ông N miễn tòan bộ số tiền nợ còn lại cho bà C. Bà C không phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ 10.000.000đ còn lại cho ông N.
- Trường hợp bà C không trả hoặc không trả đủ số tiền 10.000.000đ trước ngày 31/12/2020 thì bà C phải có trách nhiệm trả đủ số tiền 20.000.000đ và có trách nhiệm trả cho ông N lãi xuất chậm trả tính từ ngày 01/01/2021 theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 (10%/ 1năm).
3. Về án phí:
Bà C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn (02 bản); - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã C, N; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thanh Nga |