vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huệ, sinh năm 1966. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liễu, sinh năm 1966.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HĐ VAY TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 178 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC.
Số: 04/2020/QĐST- DSST
Hớn Quản, ngày 27 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y – sinh năm: 1972.

Trú tại: Tổ 7, khu phố 2, TT Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N- sinh năm: 1975.

Chị Trần Thùy T, sinh năm 1978.

Trú tại: Tổ 3, Khu phố 5, TT Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thùy T, ông Nguyễn Minh N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 270.000.000 đồng, cụ thể như sau:

Ngày 20/4/2020 bà Trần Thùy T, ông Nguyễn Minh N phải trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).

Ngày 20/12/2020 bà Trần Thùy T, ông Nguyễn Minh N phải trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).

Ngày 20/06/2021 bà Trần Thùy T, ông Nguyễn Minh N phải trả cho bàNguyễn Thị Y số tiền là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Thùy T, ông Nguyễn Minh N phải chịu số tiền 6.750.000 đồng ( Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 7.600.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001793 ngày 24/12/2020.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm chậm thi hành án.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ