- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QĐ VDS THANH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Minh Th.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Thành Ngoan.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Luận - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Kim Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 02/01/2020, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 35/2020/QĐST-DS ngày 14/5/2020, giữa các đương sự:
- Người yêu cầu: Ông Trần Minh Th, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp TT, xã NH, huyện CL, tỉnh TG.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp HH, xã NH, huyện CL, tỉnh TG.
2. Ông Trần Thanh Ph, sinh năm 1972.
Địa chỉ: ấp PN, xã PĐ, huyện CT, tỉnh BT.
3. Bà Trần Thị L, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp PN, xã PĐ, huyện CT, tỉnh BT.
4. Bà Trần Thị B, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp SL, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT.
5. Bà Trần Thị Nh, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp TT, xã NH, huyện CL, tỉnh TG.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Taïi ñôn yeâu caàu ngaøy 24/12/2019 vaø taïi phieân hoïp, ông Trần Minh Th trình baøy nhö sau: Cha của ông là cụ Trần Văn Tranh (đã chết năm 2015), mẹ là cụ Đào Thị Năm (đã chết năm 2019), các cụ có tất cả 06 người con gồm: Trần Thị H, Trần Thị B, Trần Thị L, Trần Thanh Ph, Trần Minh Th và Trần Thị Nh. Từ khi mới sinh ra bà Nhàng bị bệnh tâm thần không nhận thức được hành vi, nên ông yêu cầu Toà án tuyên bố bà Trần Thị Nh mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời cử ông Thanh làm người giám hộ trực tiếp cho bà Nhàng.
Tại các tờ tự khai cùng ngày 31/12/2019 những người có liên quan gồm: Bà Trần Thị H, bà Trần Thị L, bà Trần Thị B và ông Trần Thanh Ph trình bày: Thống nhất với yêu cầu của ông Trần Minh Th tuyên bố bà Trần Thị Nh bị mất năng lực hành vi dân sự và cử ông Thanh là người giám hộ cho bà Nhàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy nhận định:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Trần Minh Th yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị Nh bị mất năng lực hành vi dân sự; Bà Nhàng có địa chỉ cư trú tại Ấp TT, xã NH, huyện CL, tỉnh TG. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Xét thấy, ông Trần Minh Th yêu cầu Toà án tuyên bố bà Trần Thị Nh mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời là người giám hộ cho bà Nhàng là có cơ sở. Bởi lẽ, căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 110/2020/KLGĐ ngày 11/5/2020 của Trung tâm Giám định pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ kết luận bà Trần Thị Nh mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi do bệnh lý tâm thần. Mặt khác, các anh chị em của ông Thanh đều có văn bản thống nhất cử ông Trần Minh Th là người giám hộ cho bà Nhàng. Cho nên căn cứ quy định tại các Điều 22, Điều 58, Điều 59 của Boä luaät daân söï, Toà án chấp nhận yêu cầu của ông Thanh.
Veà leä phí: Ông Trần Minh Th phaûi chòu leä phí sơ thẩm theo quy ñònh tại Điều 149 cuûa Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xeùt yù kieán phaùt bieåu veà vieäc giaûi quyeát vieäc daân söï vaø ñeà nghò cuûa vò ñaïi dieän Vieän kieåm saùt tham gia phieân hoïp tuyeân boá bà Trần Thị Nh maát naêng löïc haønh vi daân söï laø coù caên cöù, phuø hợp vôùi nhaän ñònh treân neân ñöôïc chaáp nhaän.
Vì caùc leõ treân,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 144, Điều 149, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 22, Điều 58, Điều 59 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Trần Minh Th. Tuyeân boá bà Trần Thị Nh, sinh naêm 1976, truù taïi aáp Thủy Tây, xã Ngũ Hiệp, huyện Cai Lậy, tænh Tieàn Giang maát naêng löïc haønh vi daân söï. Ông Trần Minh Th laø ngöôøi giaùm hoä cho bà Trần Thị Nh.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trần Minh Th phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 17465, ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, xem như đã thi hành xong lệ phí.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Trần Minh Th được quyền kháng cáo; Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định. Bà Trần Thị H, bà Trần Thị L, bà Trần Thị B và ông Trần Thanh Ph được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND H. Cai Lậy; - Chi cục THADS H. Cai lậy; - UBND xã Ngũ Hiệp; - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thành Ngoan |