vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B L. Địa chỉ: Tòa nhà C, 109 phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "NHLV - BÙI TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 04/2020/QĐST- DS
LT, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST- TCDS ngày 18 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự đượn ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuân giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B L. Địa chỉ: Tòa nhà C, 109 phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn văn Ch, Giám đốc chi nhánh Quảng Bình.

Địa chỉ: 01, Tr, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình

Người được ủy quyền: Ông Trần Duy H, Chuyên viên. Địa chỉ: Phòng Giao dịch huyện L, tỉnh Quảng Bình

Bị đơn: Chị Bùi Thị H; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Đại diện Ngân hàng TMCP B L và chị Bùi Thị H thống nhất, thỏa thuận với nhau như sau:

Chị H sẽ trả dần số nợ tiền gốc với số tiền còn lại là 26.373.291 đồng, cụ thể:

- Ngày 25/8/2020 chị H phải trả cho Ngân hàng 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi.

- Ngày 25/9/2020 chị Huệ phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi.

- Ngày 25/10/2020 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/11/2020 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/12/2020 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/01/2021 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/02/2021 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/03/2021 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/04/2021 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/05/2021 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/06/2021 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/07/2021 chị H phải trả 2.000.000 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

- Ngày 25/08/2021 chị H phải trả 2.373.291 đồng tiền gốc và 330.000 tiền lãi

b). Về án phí: Đại diện Ngân hàng TMCP B L và chị Bùi Thị H thỏa thuận Ngân hàng TMCP BL , chi nhánh L chịu 329.666 đồng án phí dân sự sơ thẩm; chị Bùi Thị H chịu 329.666 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP B L được nhận lại 386.334 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0006040 ngày 14/5/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ