- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Hồng V khởi kiện Nguyễn Văn T về chia thừa kế"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp “Thừa kế” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Tiền Giang, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 218, Điều 219, Điều 271, khoản 2 Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2018/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng V rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì lẽ đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc tranh chấp “Thừa kế” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1989; Địa chỉ: số 503, đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của chị V: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1959; Địa chỉ: số 215/8A, ấp M, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. (Theo văn bản ủy quyền công chứng số 8361 ngày 11/5/2019)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1954; Địa chỉ: ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1967; Địa chỉ: 634 tổ 34, khu 2, Thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (Theo văn bản ủy quyền chứng thực số 1310 ngày 19/8/2019)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961; Địa chỉ: ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Th: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1959; Địa chỉ: số 215/8A, ấp M, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. (Theo văn bản ủy quyền công chứng số 8362 ngày 11/5/2019)
2. Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1980;
3. Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1982;
Chị N, anh T cùng địa chỉ: ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
4. Bà Nguyễn Ngọc H (H NGỌC NGUYEN), sinh năm 1960, quốc tịch Việt Nam; Địa chỉ: USA.
5. Bà Nguyễn Thị Tuyết M (TUYET M NGUYEN), sinh năm 1964, quốc tịch Việt Nam; Địa chỉ: USA.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H và bà M: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961; Địa chỉ: ấp 1, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Theo giấy ủy quyền ngày 09/05/2019).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Chị Nguyễn Thị Hồng V có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Về tiền tạm ứng án phí:
Trả lại chị Nguyễn Thị Hồng V 1.007.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00952 ngày 05/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ; Án văn. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (nếu có). | THẨM PHÁN Mai Hoàng Khải (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện |