vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Quý T; địa chỉ: Số 213 đường B, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N; địa chỉ: Số 19 đường T, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, Điều 12, Điều 15, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Quý T; địa chỉ: Số 213 đường B, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N; địa chỉ: Số 19 đường T, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Thanh H; địa chỉ: Số 19 đường T, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bà Trần Thị N; địa chỉ: Số 213 đường B, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: (Có bản vẽ kèm theo)

- Phần đất có bức tường dày 0,15, dài 23,5m, có diện tích 3,5m2 là nằm trong thửa đất 107, tờ bản đồ 40, địa chỉ 213 Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế thuộc quyền sử dụng đất của vợ chồng ông Lê Quý Tvà bà Trần Thị N, là ranh giới giữa hai thửa 107, tờ bản đồ 40, địa chỉ 213 Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế và thửa 106, tờ bản đồ 40, địa chỉ 211 Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế.

- Phần đất liền kề có bức tường do ông Lê Quý T xây dựng dày 0,2m, dài 4,85m, cao 1,62m, có diện tích 1m2 là nằm trong thửa đất 106, tờ bản đồ 40, địa chỉ 211 Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế thuộc quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu N; giao bức tường này cho ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Thu N toàn quyền quản lý, sử dụng và sở hữu; bức tường này là ranh giới giữa hai thửa 107, tờ bản đồ 40, địa chỉ 213 Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế và thửa 106, tờ bản đồ 40, địa chỉ 211 Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế.

*Về chi phí đo đạc, định giá và thẩm định tài sản:

Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Quý T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.125.000 đồng (Mười triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) (Diễn giải: [(4,5m2 x 90.000.000 đồng/m2) x 5%]/2 = 10.125.000 đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.320.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 004779 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, ông Lê Quý T còn phải nộp số tiền án phí còn lại là 8.805.000 đồng (Tám triệu tám trăm lẻ năm nghìn đồng).

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ