vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 20/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn K, sinh năm 1987 Đị a chỉ: Xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Ông Bùi Văn B, sinh năm 1964 Địa chỉ: Xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Người đại diện theo ủy quyền - Anh Bùi Văn T Địa chỉ: Xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ anh Bùi Văn K khởi kiện bị đơn ông Bùi Văn B - tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- DSTân Lạc, ngày 20 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST- DS, ngày 22/5/2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn K, sinh năm 1987 Đị a chỉ: Xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Ông Bùi Văn B, sinh năm 1964 Địa chỉ: Xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Người đại diện theo ủy quyền - Anh Bùi Văn T Địa chỉ: Xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Bùi Văn Bào: Ông Đàm Văn Vƣợng – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hòa Bình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị D, sinh năm 1965 Địa chỉ: Xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hộ gia đình ông Bùi Văn K giao cho gia đình ông Bùi Văn B quản lý, sử dụng phần đất 98,7m2 trong thửa đất số 186 tại xóm S, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào sổ số CH02342 do UBND huyện Tân Lạc cấp ngày 30/6/2014 tên ông Bùi Văn Ư, bà Bùi Thị D. Có các cạnh tiếp giáp tại bản trích đo địa chính số 53-2020 ngày 24/02/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình như sau:

- Phía Đông Bắc có đỉnh tiếp giáp với đường tỉnh lộ 436 xã Quy Mỹ đi Lỗ Sơn,

huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

- Phía Bắc dài 14,6m tiếp giáp với thửa đất số 120, tờ bản đồ số 36 tại xóm

Sống, xã Do Nhân, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

- Phía Tây dài 10,16m tiếp giáp với thửa đất số 159 tờ bản đồ số 36 xóm Sống,

xã Do Nhân, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

- Phía Đông Nam có 05 cạnh liền dài 7,71m + 1.01m + 1,40m + 6,06m +

2,80m tiếp giáp với thửa đất số 186, tờ bản đồ số 36 xóm Sống, xã Do Nhân,

huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

- Hộ gia đình ông Bùi Văn B có nghĩa vụ thanh toán trả cho hộ gia đình ông Bùi Văn K khoản tiền 20.000.000đồng (hai mươi triệu) đồng.

- Án phí: Anh Bùi Văn K tự nguyện nộp 775.000đ (bảy trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án huyện Tân Lạc theo biên lai số 0001513 ngày 22/5/2019, nay anh K còn phải nộp 475.000đ (bốn trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ