vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 03/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê TC, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn X, xã TH, thành phố TK, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn TV, xã T, thành phố TK, tỉnh Quảng Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn ông Lê TC, bị đơn bà Nguyễn Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê TC, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn X, xã TH, thành phố TK, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn TV, xã T, thành phố TK, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê TC số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) theo hợp đồng mượn tiền được Văn phòng Công chứng QN công chứng ngày 30-01-2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền người phải thi hành án có nghĩa vụ phải trả cho đến khi thi hành án xong, thì hằng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê TC và bà Nguyễn Thị K mỗi người chịu 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Ông Lê Thanh Châu được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001487 ngày 02-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TK, tỉnh Quảng Nam, hoàn lại cho ông Châu số tiền tạm ứng án phí 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng).

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ