- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lường Văn T, Lò Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Thành phố Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lường Văn T, sinh năm 1957. Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Bà Lò Thuý N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản M, xã X, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lường Văn Q, sinh năm 1993. Đăng ký thường trú: Bản N, xã N, huyện S, tỉnh Sơn La. Nơi làm việc: Trung tâm chăm sóc người cao tuổi N, đường V, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Bà Lò Thúy N có nghĩa vụ trả cho ông Lường Văn T số tiền vay gốc 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng) và số tiền lãi 34.000.000 đồng (Ba mươi tư triệu đồng), tổng cộng: 224.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi tư triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo (ngày 09/12/2020) của ngày quyết định sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà Lò Thúy N phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 10%/năm.
b) Về án phí: Bà Lò Thuý N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5.600.000 đồng (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - Các đương sự (3); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |