- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Phạm Văn B - BĐ Trần Ngọc H và Phạm Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 04/2020/QĐST-DS | Móng Cái, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 275; Điều 288; Điều 463; Điều 466; điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-DS, ngày 11 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm: 1980;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 7, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Minh H, sinh năm: 1981; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 7, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. (Theo Giấy ủy quyền số chứng thực 83; Quyển số: 01 ngày 03/07/2020 của UBND xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh).
* Bị đơn: 1. Anh Trần Ngọc H, sinh năm: 1971;
2. Chị Phạm Thị Ng, sinh năm: 1973;
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Đều có chỗ ở: Thôn 3, xã Q, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 06/7/2020, bị đơn anh Trần Ngọc H và chị Phạm Thị Ng còn nợ nguyên đơn anh Phạm Văn B số tiền là 260.000.000đ (hai trăm sáu mươi triệu đồng). Anh H và chị Ng có nghĩa vụ liên đới thực hiện thanh toán số tiền 260.000.000đ cho anh B trong thời hạn 05 kỳ (mỗi kỳ là 01 năm, kỳ thứ 01 là ngày 01/11/2020, các kỳ sau là ngày 01 tháng 11 hàng năm các năm liền kề tiếp theo); từ kỳ thứ 01 đến kỳ thứ 04, mỗi kỳ thanh toán số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), kỳ thứ 05 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ lại là 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng). Hình thức thanh toán chuyển khoản hoặc tiền mặt tùy thời điểm thanh toán.
Nguyên đơn không yêu cầu về lãi suất đối với số tiền 260.000.000đ.
Trường hợp bị đơn anh Trần Ngọc H và chị Phạm Thị Ng vi phạm nghĩa vụ thanh toán bất cứ kỳ nào thì nguyên đơn được quyền yêu cầu thi hành án ngay toàn bộ số tiền nợ còn lại.
2.2. Về án phí: Nguyên đơn anh Phạm Văn B có người đại diện theo ủy quyền là chị Trần Minh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền là 6.500.000đ (sáu triệu năm trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp 6.500.000đ (sáu triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000251 ngày 11/5/2020, của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Nguyên đơn anh Phạm Văn B có người đại diện theo ủy quyền là chị Trần Minh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS thành phố Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Dương Thị Thu Hà |