vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 22/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Kim S, sinh năm 1964 Bà Nguyễn Bích L, sinh năm 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Kim S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSThành phố H, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/6/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-DS ngày 27/5/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Kim S, sinh năm 1964

Bà Nguyễn Bích L, sinh năm 1970

Đều trú tại: Số PL đường BS, phường HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Bà Trần Minh H, sinh năm 1967

Trú tại: Số BK, đường ĐB, phường LL, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ:

Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất bà Trần Minh H còn nợ của ông Đào Kim S, bà Nguyễn Bích L số tiền nợ gốc là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng)

2.2. Về thời hạn trả nợ:

Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất bà Trần Minh H có trách nhiệm trả ông Đào Kim S, bà Nguyễn Bích L số tiền nợ gốc 700.000.000 đồng trong thời hạn 05 tháng. Cụ thể:

- Lần 1: Bà H có trách nhiệm trả ông S, bà L số tiền là 100.000.000 đồng vào ngày 15/7/2020;

- Lần hai: Trả 100.000.000 đồng vào ngày 15/8/2020.

- Lần thứ 3: Trả 100.000.000 đồng vào ngày 15/9/2020.

- Lần thứ 4: Trả 200.000.000 đồng vào ngày 15/10/2020.

- Lần thứ 5: Trả 200.000.000 đồng vào ngày 15/11/2020.

Nếu bà H không thực hiện đúng từng lần trả nợ trên thì bà H phải trả ngay một lần toàn bộ số nợ gốc trên.

Kể từ ngày ông Đào Kim S, bà Nguyễn Bích L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả nêu trên, hàng tháng bà Trần Minh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận bà Trần Minh H phải chịu 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) án phí sơ thẩm dân sự.

Hoàn trả ông Đào Kim S, bà Nguyễn Bích L số tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001139 ngày 25/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ