vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T; địa chỉ: Tổ dân phố 17 (Nay là tổ dân phố 7), phường M, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th; địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường M, thành phố Đ, tỉnh B Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc N và ông Phạm Văn H; địa chỉ: Số nhà 46, tổ dân phố 13, phường M, thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 04/2020/QĐST-DS
Điện Biên Phủ, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T; địa chỉ: Tổ dân phố 17 (Nay là tổ dân phố 7), phường M, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th; địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường M, thành phố Đ, tỉnh B

Bị đơn: Bà Hoàng Thị Ngọc N và ông Phạm Văn H; địa chỉ: Số nhà 46, tổ dân phố 13, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hoàng Thị Ngọc N và ông Phạm Văn H có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị T số tiền 2.490.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm chín mươi triệu đồng); trong đó gồm: 2.160.000.000 đồng tiền gốc và 330.000.000 đồng tiền lãi của số tiền gốc 1.650.000.000 đồng từ 31/12/2018 đến ngày 10/02/2020, tính tròn một năm (12 tháng) với mức lãi suất 20% một năm. Không tính lãi đối với số tiền gốc 510.000.000 đồng còn lại.

- Án phí: Bà Hoàng Thị Ngọc N và ông Phạm Văn H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 40.900.000 đồng (Bốn mươi triệu chín trăm nghìn đồng).

- Nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thị T cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng bà Hoàng Thị Ngọc N và ông Phạm Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Tạm ứng án phí: Trả lại cho bà Phạm Thị T số tiền 36.600.000 đồng (Ba sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai số AA/2010/08211 ngày 30/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ