vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 14/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1968; HKTT: k7, phường T, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Nguyễn Thế L, sinh năm 1971; HKTT: k4, phường T, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Phạm Thị B và Nguyễn Thế L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH
_________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:10/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1968; HKTT: k7, phường T, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thế L, sinh năm 1971; HKTT: k4, phường T, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thế L có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị B số tiền nợ là 480.000.000đ (bốn trăm tám mươi triệu đồng) thành 04 lần trong thời gian từ ngày 15/5/2020 đến ngày 15/5/2021. Cụ thể như sau: + Lần 1: Ông L phải trả bà B 100.000.000 đ (một trăm triệu đồng) vào ngày 15/8/2020; + Lần 2: Ông L phải trả bà B 100.000.000 đ (một trăm triệu đồng) vào ngày 15/11/2020; + Lần 3: Ông L phải trả bà B 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng) vào ngày 15/2/2021; + Lần 4: Ông L phải trả bà B 140.000.000đ (một trăm bốn mươi triệu đồng) vào ngày 15/5/2021. Trong trường hợp ông Nguyễn Thế L vi phạm các thời hạn trả tiền trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả (trong từng lần). Lãi suất chậm trả được tính là lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) được niêm yết vào thời điểm vi phạm thời hạn trả tiền.

- Về án phí: ông Nguyễn Thế L phải chịu 11.600.000đ (mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Thị B số tiền 13.524.000đ (mười ba triệu năm trăm hai mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000058 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ