- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Việt Yên, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2020, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1934. Địa chỉ: Thôn S, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn:Bà Nguyễn Thị N, Sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu 2, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1935.
Địa chỉ: Thôn S, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn Y, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Th là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Q, bà Trần Thị T và bà Nguyễn Thị N cùng thỏa thuận bà Nụ trả ông Quý, bà Thông số tiền là 56.000.000 đồng.
Cụ thể:
+) Ngày 08/6/2020 bà Nguyễn Thị N trả 26.000.000 đồng ( Hai sáu triệu đồng).
+) Ngày 31/12/2020 bà Nguyễn Thị N trả 30.000.000 đồng ( Ba triệu đồng).
Hai bên không yêu cầu tính lãi suất.
- Về án phí dân sự: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 700.000 đồng, ông Nguyễn Văn Q, bà Trần Thị T được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên; - Các đương sự; - Lưu: HS+VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Ngô Văn Quang |