- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số:04/2020/QĐST-DS | TS, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 Điều 463, 464, khoản 1 Điều 466 và khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Xóm MT, xã MĐ, huyện TS, tỉnh PT.
Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Xóm TL, xã MĐ, huyện TS, tỉnh PT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về công nợ: Bà Phan Thị H xác nhận nợ anh Nguyễn Mạnh T số tiền 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng). Hai bên thỏa thuận bà Phan Thị H có nghĩa vụ trả số tiền này anh Nguyễn Mạnh T 03 (ba) lần thể như sau:
Lần 1: Ngày 20/7/2020 trả 100.000.000đ (một trăm triệu đồng);
Lần 2: Ngày 20/10/2020 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);
Lần 3: Ngày 20/12/2020 trả 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng);
Về lãi suất: Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời gian thỏa thuận trả nợ, người phải thi hành án chưa thi hành án mà người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, thì người phải thi hành án phải chịu lãi suất chậm trả đối với số tiền dư gốc còn lại tại thời điểm trả nợ với mức lãi suất 1%/1 tháng.
Về án phí hai bên thoả thuận: Bà Phan Thị H tự nguyện chịu 4.750.000đ (bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Nguyễn Mạnh T 5.875.000đ (năm triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000849, ngày 07/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh PT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TS; - Chi cục THA TS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |