- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn vợ chồng anh Nguyễn H chị Trần Đức Thanh Th và bị đơn anh Huỳnh Hoài Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN H TỈNH PHÚ YÊN ———— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Sơn Hòa, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 18/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự”, giữa:
Nguyên đơn: Vợ chồng anh Nguyễn H, sinh năm 1981 chị Trần Đức Thanh Th, sinh năm 1983
Bị đơn: Anh Huỳnh Hoài Đ, sinh năm 1994
Đồng trú tại: khu phố Trung H, thị trấn Củng S, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn vợ chồng anh Nguyễn H chị Trần Đức Thanh Th và bị đơn anh Huỳnh Hoài Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải trả: Bị đơn anh Huỳnh Hoài Đ thống nhất và đồng ý trả số tiền 395.000.000đ về khoản thực hiện nghĩa vụ dân sự cho nguyên đơn vợ chồng anh Nguyễn H chị Trần Đức Thanh Th.
2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Bị đơn anh Huỳnh Hoài Đ có nghĩa vụ trả đủ một lần cho nguyên đơn vợ chồng anh Nguyễn H chị Trần Đức Thanh Th vào ngày 04/10/2020.
Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về án phí: Bị đơn anh Huỳnh Hoài Đ tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng xét anh Huỳnh Hoài Đ có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, được Ủy ban nhân dân thị trấn Củng S xác nhận nên được giảm ½ tiền án phí do đó anh Huỳnh Hoài Đ nên chỉ phải nộp 4.937.000đ. Trả lại cho nguyên đơn anh Nguyễn H số tiền 9.875.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006062 ngày 13/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND huyện Sơn H; - Chi cục THADS huyện Sơn H; - Đương sự - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Minh Tâm |