vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S - Sinh năm: 1975 Địa chỉ: Thôn QTh, xã NP, huyện PQ, tỉnh BTh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUÝ
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSPhú Quý, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S - Sinh năm: 1975

Địa chỉ: Thôn QTh, xã NP, huyện PQ, tỉnh BTh.

* Bị đơn: Ông Phạm Tr - Sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn TC, xã NP, huyện PQ, tỉnh BTh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị S rút yêu cầu khởi kiện là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) chỉ yêu cầu bị đơn ông Phạm Tr trả số tiền là:10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Bị đơn ông Phạm Tr đồng ý trả cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị S số tiền nợ 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lái suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là: 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi ngàn đồng), các bên đương sự th a thuận; Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu hết. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0021677 ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PQ tỉnh BTh. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 125.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) cho bà Nguyễn Thị S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ