- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H - Trương Thị Th và Lê Anh Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày27tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:15/2020/TLST-DS ngày07tháng07năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1977. Địa chỉ: xóm Nho H, xã Nghĩa A, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: 1. Chị Trương Thị Th, sinh năm 1986.
2. Anh Lê Thanh Ng, sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: xóm Nho H, xã Nghĩa A, huyện Nghĩa Đ, tỉnh Nghệ A. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:Chị Trương Thị Th và anh Lê Thanh Ng chấp nhận trả nợ cho chị Phạm Thị H số tiền 180.600.000đ (Một trăm tám mươi triệu sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 - BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Chị Trương Thị Th và anh Lê Thanh Ng được miễn án phí dân sựsơ thẩm do thuộc đối tượng dân tộc thiểu số ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Trả lại cho chị Phạm Thị H số tiền 4.543.500đ (Bốn triệu năm trăm bốn ba nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003513 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Nghĩa Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ VIẾT HÀ |