vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và đầu tư Nhất V. Địa chỉ: Số 8, Bàu C, phường, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSMỹ Tú, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và đầu tư Nhất V.

Địa chỉ: Số 8, Bàu C, phường, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí M.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Trần Ngọc H;

Địa chỉ: Số 1, đường Trần Văn K, phường Cái K, quận Ninh K, thành phố Cần T (theo văn bản ủy quyền ngày 09/12/2019)

- Bị đơn: Ông Bùi Viết T;

Địa chỉ: Ấp Trà C, xã Mỹ H, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn anh Bùi Viết T đồng ý trả cho nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và đầu tư Nhất V số tiền vay như sau: Tiền vốn là 30.000.000 đồng; Tiền lãi 30.000.000 đồng. Tổng cộng là: 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

2.1. Thời gian trả chia làm 3 đợt:

+ Đợt 1: Ngày 28/5/2020 anh T trả số tiền là 50.000.000 đồng;

+ Đợt 2: Ngày 10/10/2020 anh T trả số tiền là 5.000.000 đồng;

+ Đợt 3: Ngày 10/11/2020 anh T trả số tiền là 5.000.000 đồng là dứt nợ.

2.2. Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.

3. Đình chỉ yêu cầu phản tố ngày 21/5/2020 của anh Bùi Viết T, về việc yêu cầu phản tố tuyên bố hợp đồng tín dụng vô hiệu.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và đầu tư Nhất V đồng ý chịu 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí là 2.400.000 đồng, theo biên lai số 0000391 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T. Như vậy, nguyên đơn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.650.000 đồng (Một triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

- Bị đơn anh Bùi Viết T đồng ý chịu 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

- Bị đơn anh Bùi Viết T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (yêu cầu phản tố). Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002358 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.

5. Về chi phí trưng cầu giám định:

- Hoàn trả lại cho anh Bùi Viết T số tiền tạm ứng trưng cầu giám định là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo phiếu thu ngày 19/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.

6. Kể từ ngày đến hạn thanh toán mà anh T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận, thì hàng tháng anh T còn phải trả tiền lãi cho nguyên đơn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền gốc chậm thi hành án.

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

8. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:

Cỡ chữ