- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Bà Nguyễn Thị Thoa với Chị Nguyễn Thị Nhung, Anh Đào Văn Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI ––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án sơ thẩm thụ lý số 156/2019/TLST- DSST ngày 26 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 10 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957.
Địa chỉ: Thôn NC, xã AT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn NC, xã AT, Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Anh Đào Văn C, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn NC, xã AT, Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Đăng Th, sinh năm 1956.
Địa chỉ: Thôn NC, xã AT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị N và anh Đào Văn C phải trả ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là: 563.750.000đ (Năm trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Trong đó nợ gốc là: 451.000.000đ (Bốn trăm năm mươi mốt triệu đồng) và nợ lãi là: 112.750.000đ (Một trăm mười hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Đào Văn C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 13.275.000đ (Mười ba triệu hai trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |