- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐÔNG!HÒA! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST - DS! ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Đông Hòa, ngày 13 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2019/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2019;
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.!
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*!Nguyên!Đơn: Ông Đ, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Đại!diện!theo!ủy!quyền: Bà L, sinh năm: 1951
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
(Theo Giấy ủy quyền ngày 28/02/2020).
*!Bị!đơn:!Ông Q, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Q thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả cho ông Đ số tiền là:
30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Q phải chịu 750.000đ (Bảy trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn ông Đ: 1.175.000đ (Một triệu một trăm bảy mươi
lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số AA/2015/0014271 ngày 12/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
THẨM!PHÁN!
- TAND, VKSND tỉnh Phú Yên.
- VKSND huyện Đông Hoà.
!
- Chi cục THADS huyện Đông Hòa.
- Các đương sự.
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Lê!Thanh!Huệ!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!