- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh H và bị đơn Bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST- DS | Cẩm Khê, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1966
Địa chỉ: Khu M, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu Đ, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Minh H và chị Nguyễn Thị Thu H đều thống nhất nội dung chị Nguyễn Thị Thu H còn nợ bà H số tiền là 116.000.000đ (Một trăm mười sáu triệu đồng chẵn) nợ gốc. Đối với khoản tiền lãi, bà H rút yêu cầu, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ gốc là 116.000.000đ (Một trăm mười sáu triệu đồng chẵn) cho bà Nguyễn Thị Minh H. Thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 15/12/2023.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 2.900.000đ (Hai triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Nguyễn Thị Minh H số tiền 5.387.000đ (Năm triệu ba trăm tám mươi bẩy nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003612 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê - Chi cục THADS h Cẩm Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |