vanban.org

Quyết định 04/2020/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh NAĐHP; trụ sở: Thôn N A, xã T C, huyện V B, thành phố Hải Phòng (Ngân hàng); Bị đơn: Anh Đặng Thế H; trú tại: Thôn Ch D, xã T Đ, huyện V B, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- DSVĩnh Bảo, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 39/2019/TLST – DS ngày 16 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh NAĐHP; trụ sở: Thôn N A, xã T C, huyện V B, thành phố Hải Phòng (Ngân hàng);

- Bị đơn: Anh Đặng Thế H; trú tại: Thôn Ch D, xã T Đ, huyện V B, thành phố Hải Phòng;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đặng Thế H có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền là 412.856.164 đồng (bao gồm tiền gốc là 350.000.000 đồng và lãi trong hạn tính đến ngày 02-6-2020 là 88.770.548 đồng, lãi quá hạn là 5.623.973 đồng).

Nếu anh Đặng Thế H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 125/2018/HĐTC - HB ngày 20-3-2018. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 626 m2 đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 122 a (2); tờ bản đồ 06, địa chỉ thửa đất: Thôn Chanh Dưới, xã Tam Đa, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 081495 do Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo cấp ngày 07-3-2018 mang tên Đặng Thế H.

Nếu việc xử lý tài sản bảo đảm mà chưa đủ tiền trả hết nợ cho Ngân hàng thì anh Đặng Thế H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 2118-LAV201800206 ngày 21-3-2018.

Kể từ ngày 03-6-2020 anh Đặng Thế H tiếp tục phải chịu lãi suất trên nợ gốc cho đến khi trả xong nợ gốc cho Ngân hàng theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2118-LAV201800206 ngày 21-3-2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền lãi, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền lãi còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50 % mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Anh Đặng Thế H nhận chịu cả 10.257.123 đồng (Mười triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn một trăm hai mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng số tiền 9.770.000 đồng (Chín triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007965 ngày 12-12-2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ