vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 13/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các dương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các dương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST- DSCao Phong, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các dương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B. Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện Theo ủy quyền: Ông Lê Xuân L - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh H (theo giấy ủy quyền số 6650/2017/QĐ - TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B).

Người được ủy quyền lại: Ông Cao Danh T - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng - Ngân hàng bưu điện liên việt chi nhánh H - Phòng giao dịch C (theo giấy ủy quyền ngày 11/5/2020 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh H )

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1982.

Cư trú tại: Phố B, xã T, huyện C, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ:

Bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân Hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần B tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 05/8/2020 là: 24.673.000đ ( Hai mươi bốn triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn đồng).

Trong đó:

- Tiền nợ gốc là 23.318.000đ ( Hai mưoi ba triệu ba trăm mười tám nghìn đồng);

- Tiền lãi trong hạn là 1.015.000đ ( Một triệu không trăm mười lăm nghìn đồng).

- Tiền lãi phạt gốc là 295.000đ ( Hai trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

- Tiền lãi phạt lãi là 45.000đ ( Bốn mươi lăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị L còn phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh H tiền lãi phát sinh từ sau ngày 05/8/2020 cho đến khi bà L thanh toán hết nợ gốc.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án vẫn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 12/180516/04/200 ngày 18/05/2016, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh H với bà Nguyễn Thị L.

2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị L là người chịu toàn bộ án phí đân sự sơ thẩm của vụ án là: 617.000đ. (Sáu trăm mười bảy nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh H số tiền tạm ứng án phí là 600.000đ ( Sáu trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0003780 ngày 17/6/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ