vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng A; địa chỉ: 25Bis đường B, phường C, Quận D, Thành phố H.Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông NHĐ, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà HTTT; địa chỉ: Số 519 đường NTĐ, phường CL, Quận T, Thành phố H(Theo văn bản ủy quyền ngày 29/1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện ông BDH và bà LTTT về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DSngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:Ngân hàng A; địa chỉ: 25Bis đường B, phường C, Quận D, Thành phố H.Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông NHĐ, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà HTTT; địa chỉ: Số 519 đường NTĐ, phường CL, Quận T, Thành phố H(Theo văn bản ủy quyền ngày 29/11/2019).

- Bị đơn: Ông BDH, sinh năm 1972 và bà LTMT, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: Tổ 19A, ấp CH, xã TĐ, huyện U, tỉnh K.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu BLDT, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ 19A, ấp CH, xã TĐ, huyện U, tỉnh K.

2. Cháu BTTT, sinh năm 2004; địa chỉ: Tổ 19A, ấp CH, xã TĐ, huyện U, tỉnh K.

Người đại diện hợp pháp của cháu BTTT là bố mẹ: Ông BDH, sinh năm 1972 và bà LTMT, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: Tổ 19A, ấp CH, xã TĐ, huyện U, tỉnh K.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông BDH và bà LTMT có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng Atiền nợ gốc là 1.799.998.235 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 10/02/2020 là 139.492.572 đồng; tổng cộng là 1.939.490.807 đồng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 17535/17MN/HĐTD ngày 23/11/2017; Phụ lục số 17535/17MN/HĐTD/PL01 ngày 28/12/2018 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 17553/17MN/HĐTD ngày 23/11/2017.

Ông BDH và bà LTMT phải thanh toán nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng A kể từ ngày 11/02/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

Trường hợp ông BDH và bà LTMT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị giao tài sản cho Ngân hàng A để xử lý theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 14975/17MN/HĐBĐ ngày 23/11/2017 hoặc phát mãi tài sản theo quy định. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo được dùng để cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông BDH, bà LTTT đối với ngân hàng, số tiền còn dư được giao cho ông BDH, bà LTTT. Nếu số tiền phát mãi không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông BDH và bà LTTT vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông BDH và bà LTMT có đơn xác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn có xác nhận của UBND xã TĐ nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Ông BDH và bà LTTT phải chịu 16.499.986 đồng (Mười sáu triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm tám mươi sáu đồng).

+ Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 34.045.000 đồng (Ba mươi bốn triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030827 ngày 27/12/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bắc Tân Uyên.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ