- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Nguyễn Xuân Kh - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bắc Kạn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2020/QĐST-DS | TP B, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST - DS ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Kh, Sinh năm 1962.
Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện B, tỉnh Bắc Kạn
*Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp B.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Triệu Thị Kim Th – Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Văn H - Giám đốc Lâm trường B
thuộc Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp B (theo văn bản ủy quyền số 119a/GUQ – CT ngày 30 tháng 6 năm 2020).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị Th; sinh năm 1971; HKTT: Thôn B, xã D, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 13, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp B đồng ý mua lại 70% giá trị cây đứng
của hộ ông Nguyễn Xuân Kh thuộc đối tượng rừng phòng hộ chưa được khai thác theo Biểu thống kê diện tích rà soát rừng trồng năm 2012 do Xí nghiệp giống và tư vấn lâm nghiệp N lập năm 2019 với diện tích còn rừng thực tế 1,74ha,với số cây là 1.205 cây keo tai tượng, tương đương khối lượng cây đứng là 129,52m3 với tổng số tiền là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp B sẽ có trách nhiệm thanh toán cho ông
Nguyễn Xuân Kh số tiền trên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 18/11/2020.
Sau khi Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp B thanh toán đủ số tiền
60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) cho hộ ông Nguyễn Xuân Kh thì hộ ông Kh có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ diện tích còn rừng thực tế 1,74ha,với số cây là 1.205 cây keo tai tượng, tương đương khối lượng cây đứng là 129,52m3 tại Đội lâm nghiệp D thuộc thôn B, xã D, huyện B, tỉnh Bắc Kạn theo Hợp đồng liên kết đầu tư trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng nguyên liệu số 17/HĐ-LT, ngày 18/4/2012 cho Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp B.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành
án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
* Về án phí: Bị đơn - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp B phải chịu
1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Xuân Kh số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự sơ thẩm
́ ông Kh đã nộp là 3.950.000đ (Ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000113, ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP B 2; - TA tỉnh +BB hòa giải thành 1; - THADS TP B 1; - Đương sự 3; - Lưu HS 1; - Lưu VP 1. - | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nguyệt Thu |