vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 15/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Khánh L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 7, phường T, Thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Hồng T sinh năm 1959; Địa chỉ: phường B, Thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/02/2020) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nuôi LInh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DS
Ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thành Nhân;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hữu và ông Bùi Bá Sơn;

Căn cứ điều 328, 385, 400, 401, 418 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi

Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 điều 12; Khoản 8 điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST- DS, ngày 04/8/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2020/QĐXX-ST, ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Khánh L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 7, phường T, Thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Hồng T sinh năm 1959; Địa chỉ: phường B, Thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. (Theo văn bản ủy quyền ngày 17/02/2020)

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc N, sinh năm 1944 và Bà Văn Thị C, sinh năm 1949; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền đặt cọc và phạt cọc: Ông Phạm Ngọc N và bà Văn Thị C đồng ý trả lại cho chị Bùi Thị Khánh L số tiền đặt cọc 100.000.000 đ (Một trăm triệu đồng) theo Hợp đồng đặt cọc hai bên đã ký kết ngày 12/7/2017. Chị Bùi Thị Khánh L không yêu cầu ông Phạm Ngọc N và bà Văn Thị C phải chịu tiền phạt cọc.

- Về thời hạn thanh toán: Ông Phạm Ngọc N và bà Văn Thị C sẽ thanh toán số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho chị Bùi Thị Khánh L chia làm 02 lần:

+ Lần thứ nhất: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày xét xử sơ thẩm (15/9/2020), ông Phạm Ngọc N và bà Văn Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho chị Bùi Thị Khánh L số tiền: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

+ Lần thứ hai: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày xét xử sơ thẩm (15/9/2020), ông Phạm Ngọc N và bà Văn Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho chị Bùi Thị Khánh L số tiền: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) còn lại;

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản2 điều 468 BLDS tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Trả lại cho ông Đinh Hồng T (người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn) số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0003554, ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Phạm Ngọc N và bà Văn Thị C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ