vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 03/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1994; Nghề nghiệp: Lao động tự do. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án dân sự thụ lý số 03"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSCẩm Phả, ngày 03 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1994;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Nơi ĐKHKTT tại: Bản TQ, xã CN, huyện MS, tỉnh SL

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT tại: Bản TQ, xã CN, huyện MS, tỉnh SL. Theo văn bản ủy quyền của chị Nguyễn Thị Ng đề ngày 18/02/2020.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Ph, sinh năm: 1993;

Nghề nghiệp: Lao động tự do

ĐKHKTT tại: Tổ 1, khu 6A, phường CTh, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn - anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị Minh Phthống nhất thỏa thuận số tiền nợ phải trả là 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) và chị Ph phải trả số tiền nợ cho anh Th theo phương thức như sau:

Chị Nguyễn Thị Minh Ph phải trả cho anh Nguyễn Văn Th số tiền 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) bằng hình thức trả dần theo từng tháng, mỗi tháng phải trả 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi hết thanh toán hết số tiền nợ. Trả tiền vào ngày 10 hàng tháng thông qua hình thức chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng của anh Nguyễn Văn Th (là chồng của chị Nguyễn Thị Ng), ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Sơn La, số tài khoản: 41110000522758, chủ tài khoản Nguyễn Văn Th. Thời hạn trả tiền nợ tính từ ngày 10/4/2020 cho đến khi chị Ph thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ.

Nếu chị Nguyễn Thị Minh Ph vi phạm bất kì kì trả nợ nào thì anh Nguyễn Văn Th có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành thi hành án dân sự đối với chị Nguyễn Thị Minh Ph.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh Ph tự nguyện nộp 350.000đ(Ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng số tiền 350.000đ (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền 0005008, ngày 08/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ