- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán xe máy giữa Tạ Ngọc H1 và Hoàng Thị H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-DS | Quang Bình, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 357, 430, 440 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 05/9/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 14/7/2020 về Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Tạ Ngọc H1, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 5, thị trấn Y, huyện QB, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H2, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Q, xã X, huyện QB, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Chị Hoàng Thị H2 có trách nhiệm trả cho anh Tạ Ngọc H1 toàn bộ số tiền mua xe máy nhãn hiệu Honda Vision, biển số 23D1-040.25 theo Giấy mua bán xe máy lập ngày 30/5/2020 là 19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng).
Thời gian trả tiền: Ngày 30/9/2020.
Địa điểm trả tiền: Tại nhà anh Tạ Ngọc H1 ở tổ 5, thị trấn Y, huyện QB, tỉnh Hà Giang.
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị H2 chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 475.000đ (bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Anh Tạ Ngọc H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Tạ Ngọc H1 350.000đ (ba trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 03530 ngày 14/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
| THẨM PHÁN Trần Thị Mai Hồng |