vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1958 và bà Tô Thị L, sinh năm 1966; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện K, tỉnh G. Bị đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện K, tỉnh G. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Theo yêu cầu của nguyên đơn ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh cháp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSK, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08/5/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1958 và bà Tô Thị L, sinh năm 1966; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện K, tỉnh G.

- Bị đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn K, huyện K, tỉnh G. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Theo yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P và bà Tô Thị L thì bị đơn chị Võ Thị H thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho nguyên đơn ông P và bà L số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa là 32.600.000 đồng (ba mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng). Việc trả nợ bằng tiền mặt, chia làm 03 lần, cụ thể: -Vào ngày 15/6/2020, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). -Vào ngày 15/8/2020, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). -Vào ngày 15/12/2020, bị đơn phải trả cho nguyên đơn 12.600.000 đồng (mười hai triệu sáu trăm nghìn đồng) còn lại. Kể từ ngày ông P và bà Huệ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi chị H thi hành án xong các khoản tiền trên thì hàng tháng chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: 815.000 đồng bị đơn chị Võ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn P và bà Tô Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 815.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003352 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh G. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm./.

Cỡ chữ