vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Thuận - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐST-DSBa Tri, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Cổ Thị T (U), sinh năm 1962.

Địa chỉ: khu phố A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Chỗ ở hiện nay: đường N, khu phố A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Công D, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Cổ Thị T (U) có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T, ông Trần Công D số tiền mua heo còn nợ 44.413.000đ (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm mười ba ngàn đồng). Thời gian trả tiền là ngày 22 tháng 3 năm 2020.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% là: 1.110.325đ (Một triệu một trăm mười ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng), bị đơn bà Cổ Thị T đồng ý nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.300.000đ (Một triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai T tiền số 0008749 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ