- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "việc dân sự lý số 01/2020/TLST-VDS ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đức B về việc “yêu"cầu"tuyên"bố"một" người"mất"năng"lực"hành"vi"dân"sự”."
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 04/2020/QĐDS - ST Ngày 28- 4-2020 |
V/v “yêu"cầu"tuyên"bố""một"người" mất"năng"lực"hành"vi"dân"sự”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Quốc Thành - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Đỗ Đình Thuyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Thùy - Kiểm sát viên
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự lý số 01/2020/TLST-VDS ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu"cầu"tuyên"bố"một" người" mất" năng" lực" hành" vi" dân" sự” theo theo Quyết định mở phiên họp số 01/QĐPH-ST ngày 20 tháng 4 năm 2020.
1.Người" yêu" cầu" giải" quyết" việc"dân"sự: Ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1938
Địa chỉ: số 62 Tổ 2, ấp S, xã Th, huyện H, tỉnh Bình Phước
2. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: Ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1980
Địa chỉ: số 62 Tổ 2, ấp S, xã Th, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Ông Nguyễn Đức C và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1939 có quan hệ là vợ chồng và có 06 người con chung là Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; Nguyễn Thị M, sinh năm 1967; Nguyễn Đức C, sinh năm 1980; Nguyễn Thị L, sinh năm 1984, cùng trú tại: Tổ 2, ấp S, xã Th, huyện H, tỉnh B; Nguyễn Đức T, sinh năm 1971, trú tại: Tổ 5, ấp T, xã Mi, huyện D, tỉnh Bình Dương; Nguyễn Đức L, sinh năm 1974, trú tại: Tổ 1, ấp Tr, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước. Trong 06 người con của , thì anh Nguyễn Đức Ccon đẻ của ông B và bà B từ khi sinh ra đã bị thiểu năng trí tuệ từ nhỏ, không tự chăm sóc bản thân, mọi sinh hoạt, vệ sinh cá nhân phải cần đến người giúp đỡ. Ông Nguyễn Đức B đã đưa ông Nguyễn Đức C đi khám tại Bệnh viện tâm thần Trung ương 2 thì có kết luận anh Nguyễn Đức C bị chậm phát triển tâm thần nặng, do đó ông Nguyễn Đức B yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1980 mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhận định: Vợ chồng ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1938, bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1939, cùng trú tại: Tổ 2, ấp S, xã Th, huyện H, tỉnh B có 06 người con chung, trong đó có ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1980 bị thiểu năng trí tuệ, theo phiếu khám sức khỏe do Bệnh viện tâm thần Trung ương 2 do ông Cước cung cấp và căn cứ vào kết luận giám định tâm thần số 132/KL-VPYTW ngày 18/3/2020 Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận ông Nguyễn Đức Cbị bệnh chậm phát triển tâm thần mực độ nặng, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thân thể hiện ông Nguyễn Đức C, sinh năm 1980 mất năng lực hành vi dân sự.
- Ý kiến của kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Tòa án, được chấp nhận.
-"Về"lệ"phí"giải"quyết"việc"dân"sự: Ông Nguyễn Đức B là người cao tuổi nên không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về"chi"phí"trưng"cầu"giám"định"pháp"y"tâm"thần: ông Nguyễn Đức B tự đưa anh Nguyễn Đức C đến Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa để thực hiện việc giám định.
Vì"các"lẽ"trên;"
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các điều 149, 361, 376, 377, 378, của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đức B về việc “yêu"cầu"tuyên"bố"một" người"mất"năng"lực"hành"vi"dân"sự”."
Tuyên bố anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1980; trú tại: số 62 Tổ 2, ấp S, xã Th, huyện H, tỉnh Bình Phước mất năng lực hành vi dân sự.
-"Về"lệ"phí"giải"quyết"việc"dân"sự"phải"nộp: Ông Nguyễn Đức B là người cao tuổi nên không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông Nguyễn Đức B có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Ông Nguyến Đức Cước có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Quốc Thành |