- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc"
- Tòa quyết gì? p d ng các điều 22, 23, 30, 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ t c xem xét, quyết định áp d ng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; các điều 2, 9, 10, 95, 96, 103, 104, 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính p…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM M T NH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 04/2020/QĐ-TA | Cẩm Mỹ, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đƣa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM M , T NH ĐỒNG NAI
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Trƣơng Thị Thùy Trang
2. Thư ký phiên họp: ông Phạm Thái Học – Thư ký Toà án
Ngày 16 tháng 10 năm 2020, tại Tr s Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, t nh Đ ng Nai tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc theo Quyết định m phiên họp số 04/2020/QĐ-TA ngày 13 tháng 10 năm 2020 đối với:
Họ và tên: Mọoc Tùng P
Tên gọi khác: Củ Sắn; giới tính: Nam; sinh ngày: 23/10/1985;
CMND số: xxxxxxxxxx, ngày cấp: 01/3/2018, nơi cấp: Công an t nh Đ ng Nai; dân tộc: Hoa; tôn giáo: Phật; trình độ văn hoá: 6/12; nguyên quán: Trung Quốc; hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: ấp T, xã X, huyện C, t nh Đ ng Nai; nghề nghiệp: không; tiền án: không; tiền sự: không; con ông Mọoc In H, sinh năm 1963 và bà Quách Huệ L, sinh năm 1965.
(Anh P vắng mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: bà Phạm Ngọc Nhung – Chức v : Phó Trư ng Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Cẩm Mỹ.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ: ông Dương Văn Khánh – Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Mọoc Tùng Phu là đối tư ng nghiện ma túy, bắt đầu sử d ng ma tuý từ năm 2016. Ngày 02/11/2019 Chủ tịch UBND xã X ra quyết định số 69/QĐ-UBND về việc áp d ng biện pháp giáo d c tại xã với thời gian giao d c là 03 tháng và Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 02/11/2019 về việc áp d ng biện pháp cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đ ng với thời gian là 03 tháng, ngày 03/02/2020 anh Mọoc Tùng P chấp hành xong. Vào h i 11 giờ ngày 11/8/2020 anh Mọoc Tùng P có hành vi sử d ng trái phép chất ma túy và ngày 14/8/2020 bị Công an xã X triệu tập làm việc về việc sử d ng trái phép chất ma túy. Qua kết qu kiểm tra ngày 14/8/2020 đã xác định anh Mọoc Tùng P đã sử d ng ma túy là methamphetamine (ma túy đá). Tại tr s Công an xã X, anh anh Mọoc Tùng P đã khai nhận toàn bộ về quá trình sử d ng trái phép chất ma tuý.
Tại phiên họp, đại diện Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện Cẩm Mỹ đề nghị Tòa án quyết định áp d ng biện pháp đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc tại Cơ s điều trị nghiện ma tuý t nh Đ ng Nai đối với anh Mọoc Tùng P với thời hạn là 16 tháng.
kiến của anh Mọoc Tùng P: do anh Mọoc Tùng P vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
kiến của Kiểm sát viên:
- Việc tuân theo pháp luật của Tòa án đư c đ m b o thực hiện đúng các quy định của pháp luật tại các điều 3,7,9,11,12,14,16,17 và 20 Pháp lệnh trình tự, thủ t c, xem xét, quyết định áp d ng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân năm 2014; quyền l i và ngh a v tố t ng của các đương sự đư c đ m b o.
- Quan điểm của Viện kiểm sát về việc đề nghị xem xét, quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính: Có đủ căn cứ áp d ng biện pháp đưa vào cơ s cai nghiện ma túy bắt buộc đối với Mọoc Tùng P theo kho n 1 Điều 96, kho n 1 và 3 Điều 103, Điều 104 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Về tình tiết gi m nhẹ xét thấy Mọoc Tùng P tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi theo kho n 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Về tình tiết tăng nặng: không có; Về nhân thân Mọoc Tùng P đã đư c UBND xã X ra Quyết định về việc áp d ng biện pháp cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đ ng, tuy nhiên Mọoc Tùng P vẫn tiếp t c sử d ng ma túy nên ngày 25/8/2020 chủ tịch UBND xã X đã ra văn b o đề nghị áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện ma tuý bắt buộc tại Toà án đối với Mọoc Tùng P. Từ quan điểm trên, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc đối với Mọoc Tùng P với thời hạn từ 16 tháng đến 22 tháng.
XÉT THẤY:
H sơ do Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện Cẩm Mỹ đề nghị đ m b o đúng thời hiệu, đối tư ng, trình tự, thủ t c quy định tại Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ nên đư c chấp nhận.
Mọoc Tùng P là người đã thành niên nhưng không lo tu chí làm ăn, lao vào con đường nghiện ngập ma túy, b n thân không có công ăn việc làm ổn định. Tại cộng đ ng từ năm 2016 Phu bắt đầu sử d ng ma túy là methamphetamine (ma túy đá), UBND xã X đã ra quyết định Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 02/11/2019 về việc áp d ng biện pháp cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đ ng với thời gian là 03 tháng, ngày 03/02/2020 anh Mọoc Tùng P chấp hành xong. Nhưng đến ngày 14/8/2020 khi bị Công an xã X, huyện Cẩm Mỹ, t nh Đ ng Nai kiểm tra, phát hiện P vẫn còn sử d ng ma túy và lập biên b n về hành vi sử d ng trái phép chất ma tuý. Ngày 25/8/2020 chủ tịch UBND xã X đã ra văn b n đề nghị áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện ma tuý bắt buộc tại Toà án đối với Mọoc Tùng P. Như vậy việc Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện lập h sơ đề nghị Tòa án quyết định đưa P vào cơ s cai nghiện bắt buộc là có cơ s chấp nhận.
Ngoài ra, tại các biên b n làm việc tại Công an xã X, anh P c ng khai nhận anh đã sử d ng ma tuý từ năm 2016 anh vẫn tiếp t c sử d ng ma túy cho đến ngày bị Công an xã X phát hiện và lập biên b n về hành vi sử d ng trái phép chất ma tuý, nhận thấy b n thân mình không thể từ b đư c, nên việc đưa anh vào cơ s điều trị nghiện bắt buộc là cần thiết.
Tuy nhiên, xét thấy anh Mọoc Tùng P đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi nên đư c xem xét gi m nhẹ theo quy định tại kho n 2 Điều 9 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc gi i quyết h sơ phù h p với nhận định của Tòa án nên đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
p d ng các điều 22, 23, 30, 31 của Pháp lệnh trình tự, thủ t c xem xét, quyết định áp d ng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; các điều 2, 9, 10, 95, 96, 103, 104, 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc.
1. p d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc đối với anh Mọoc Tùng P, sinh ngày 23/10/1985, có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: ấp T, xã X, huyện C, t nh Đ ng Nai.
2. Thời gian chấp hành tại cơ s cai nghiện bắt buộc là 16 (Mười sáu) tháng, kể từ ngày người bị áp d ng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ s cai nghiện bắt buộc.
3. Anh Mọoc Tùng P có quyền khiếu nại; cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị và VKSND huyện Cẩm Mỹ có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày công bố. Việc khiếu nại, kiến nghị và kháng nghị ph i đư c gửi đến Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ b ng văn b n, trong đó nêu r lý do và căn cứ khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Cơ s điều trị nghiện ma tuý t nh Đ ng Nai.
Công an huyện Cẩm Mỹ và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Cẩm Mỹ có trách nhiệm phối h p trong việc hoàn tất thủ t c đưa anh Mọoc Tùng P vào cơ quan thi hành quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Mỹ; - Trư ng Công an huyện Cẩm Mỹ; - Trư ng Phòng LĐ-TB và XH huyện Cẩm Mỹ; - UBND xã X; - Cơ s điều trị nghiện ma tuý t nh Đ ng Nai; - Mọoc Tùng P; - Lưu h sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05: chính; cần ghi r Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc t nh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví d : Toà án nhân dân huyện T, t nh H). bắt buộc thì b c m từ “(không áp d ng)”. s cai nghiện bắt buộc; các ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát, người bị đề nghị tại phiên họp. chất, mức độ, hậu qu của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp d ng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp d ng biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đề nghị. nghiện bắt buộc thì có điểm 2 và điểm 5 phần phần quyết định; trường h p Toà án quyết định không áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện bắt buộc thì b điểm 2 và điểm 5 phần phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị, thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và thủ t c khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự, thủ t c xem xét, quyết định áp d ng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân. của Tòa án pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền khiếu nại quyết định của Tòa án trong việc áp d ng biện pháp xử lý hành chính. nghị quyết định của Tòa án trong việc áp d ng biện pháp xử lý hành chính khi có căn cứ cho r ng quyết định đó là trái pháp luật. người đại diện h p pháp, cha mẹ hoặc người giám hộ của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định; trường h p họ vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đư c quyết định của Tòa án. khiếu nại không thực hiện đư c quyền khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian có tr ngại đó không tính vào thời hạn khiếu nại. cấp là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. pháp xử lý hành chính, trong đó nêu r lý do và căn cứ khiếu nại. 2. Cơ quan đề nghị kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị b ng văn b n, trong đó nêu r lý do và căn cứ kiến nghị, kháng nghị gửi đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính | THẨM PHÁN TRƢƠNG THỊ THÙY TRANG (1) và (3) Ghi tên Toà án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành (2) Trường h p Toà án quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai nghiện (4) Ghi địa điểm Toà án tiến hành m phiên họp (ví d : tại tr s Toà án nhân dân huyện T, t nh H). (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ (6) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về tính h p pháp của h sơ đề nghị; đánh giá về tính (7) và (9) Trường h p Toà án quyết định áp d ng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ s cai Điều 30. Ngƣời có quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định 1. Người bị đề nghị áp d ng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện h p 2. Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng Điều 31. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án 1. Thời hạn khiếu nại của người bị áp d ng biện pháp xử lý hành chính hoặc Trường h p ốm đau, thiên tai, địch họa hoặc tr ngại khách quan khác mà người 2. Thời hạn kiến nghị của cơ quan đề nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng Điều 32. Thủ tục khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án 1. Người khiếu nại ph i gửi đơn đến Tòa án đã xem xét, quyết định áp d ng biện |