- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị L và anh Lê Minh M ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Lê Minh M.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 162/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Đặng Thị L - Sinh n¨m 1995
§Þa chØ: Khu 1 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ
BÞ ®¬n: Anh Lê Minh M - Sinh n¨m 1987
§Þa chØ: Khu 1 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Lê Minh M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Lê Thị Thùy D, sinh ngày 0x/9/2017 cho chị Đặng Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 15/01/2020 đến khi cháu D thành niên, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con. Hai bên đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Đặng Thị L và anh Lê Minh M không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Đặng Thị L và anh Lê Minh M không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Đặng Thị L tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn chị L đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án sè AA/2017/0001665 ngày 03/12/2019 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí . Hoàn trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. Dân sự huyện - UBND xã Đ - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƯƠNG |