vanban.org

Quyết định 04/2020/QĐ-DSPT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 15/09/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 37/2019/TLPT-KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; trụ sở: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông L; chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Agribank chi nhánh H 2; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 37/2019/TLPT-KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2020/QĐ-DSPTHà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN KINH DOANH

THƯƠNG MẠI

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân;

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Cường;

Ông Đặng Văn Hưng.

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án kinh doanh thương mại số 08/2019/KDTM-ST ngày 01/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh H bị kháng cáo như sau:

Ngày 10 tháng 10 năm 2019, người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T là ông Đ có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

Ngày 10 tháng 10 năm 2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đ, chị N, ông B, bà B1, anh Q, chị Q có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

Ngày 15 tháng 10 năm 2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà C có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, những người có kháng cáo đã tự nguyện rút toàn bộ nội dung kháng cáo.

Căn cứ các Điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Quốc Hội ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 37/2019/TLPT-KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp”, giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; trụ sở: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông L; chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Agribank chi nhánh H 2;

Trụ sở: Số 136 phố Nguyễn Trãi I, phường S, thành phố W, tỉnh H.

2. Bị đơn: Công ty TNHH T

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đ; chức vụ: giám đốc

Trụ sở: Khách sạn N1, khu đô thị R, phường Z, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Đ, sinh năm 1972 và bà N, sinh năm 1978;

Cùng trú tại: Khách sạn N1, khu đô thị R, phường Z, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H.

3.2. Ông C, sinh năm 1962 và bà N3, sinh năm 1963; cùng trú tại: Khu cư dân J, phường W, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H.

3.3. Ông B, sinh năm 1938 và bà B1, sinh năm 1949; cùng trú tại: Khu cư dân J, phường W, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H.

3.4. Anh Nguyễn Trọng Huy, sinh năm 1977 và chị Trần Thị Hằng, sinh năm 1981; cùng trú tại: Khu cư dân J, phường W, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H.

3.5. Ông V, sinh năm 1964 và bà G, sinh năm 1968; Cùng trú tại: Thôn Đ1, xã H3, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H;

3.6 Bà V, sinh năm 1956; trú tại: Khu H4, phường M, thị xã Đ1, tỉnh Q;

3.7. Chị Trần Oanh Thúy, sinh năm 1987; trú tại: Khu cư dân J, phường W, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H.

3.8. Anh Trần Đức Hồng, sinh năm 1985; nơi cư trú hiện nay: Số nhà 259, đường X2, khu X3, thành phố X4, Đài Loan.

3.9. Bà C, sinh năm 1969; trú tại: Tổ 3, khu J1, phường W, thị xã Đ1, tỉnh Q.

3.10. Anh Q, sinh năm 1981 và chị Q, sinh năm 1982; trú tại: Khu cư dân J, phường W, thị xã W (nay là thành phố W), tỉnh H.

II. Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2019/KDTM-ST ngày 01/10/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh H có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định này.

III. Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:

Công ty TNHH T (Do ông Đ là người đại diện theo pháp luật) phải chịu 2.000.000 (Hai triệu) đồng tiền án phí phúc thẩm nhưng được đối trừ số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0009611 ngày 16/10/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh H.

Anh Đ và chị N phải chịu 2.000.000 (Hai triệu) đồng tiền án phí phúc thẩm nhưng được đối trừ số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0009614 ngày 16/10/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh H.

Anh Q và chị Q phải chịu 2.000.000 (Hai triệu) đồng tiền án phí phúc thẩm nhưng được đối trừ số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0009613 ngày 16/10/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh H.

Bà C phải chịu 2.000.000 (Một triệu) đồng tiền án phí phúc thẩm nhưng được đối trừ số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0009612 ngày 16/10/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh H.

Do ông B và bà B1 là người cao tuổi nên được miễn án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ