- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương - Hải"
- Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Thùy D – SN: 1993 Anh Hoàng Minh H - SN: 1989 Đều địa chỉ: Đường Nguyễn Công Hoan – Phường B- thị xã M - tỉnh H 2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 04 /2020/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 10 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:124 /2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Thùy D – SN: 1993 Địa chỉ: Đường Nguyễn Công Hoan – Phường B- thị xã M- tỉnh H Bị đơn: Anh Hoàng Minh H - SN: 1989 Địa chỉ: Đường Nguyễn Công Hoan – Phường B- thị xã M - tỉnh H Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Hoàng Phương Hải Ch – SN: 26/11/2016 Địa chỉ: Đường Nguyễn Công Hoan – Phường B- thị xã M - tỉnh H Người đại diện theo pháp luật cho cháu Ch: Chị Lưu Thị Thùy D – SN: 1993 Địa chỉ: Đường Nguyễn Công Hoan – Phường B- thị xã M - tỉnh H Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Thùy D – SN: 1993 Anh Hoàng Minh H - SN: 1989 Đều địa chỉ: Đường Nguyễn Công Hoan – Phường B- thị xã M - tỉnh H 2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị Thùy D và anh Hoàng Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 01 con chung là Cháu Hoàng Phương Hải Ch – SN: 26/11/2016. Anh chị thỏa thuận giao cháu Ch cho chị D nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên, chị D tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Chị D là người đại diện theo pháp luật cho cháu Ch. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Không có.
- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0004115 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào. Trả lại chị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị D đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND thị xã M - Chi cục T.H.A DS thị xã M - UBND phường B - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Nam Thắng |