- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Ng Th Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự và Nghị; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 04/2019/QĐST-VDS | Thuận An, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Bạch Tuyết
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Cảnh Khang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 54/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019.
Người yêu cầu: Bà Ng Th Đ, sinh năm 1950; địa chỉ: Số 130, khu phố H, phường H, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu: Ông Ng V Ng, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 3/779, Khu phố B, phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Ng Th K Ch, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 130, khu phố H, phường H, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
- Ông Ng Th Nh, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 130, khu phố H, phường H, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Ông Ng Ng Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 222, khu phố H, phường H, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu và quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu ông Ng V Ng trình bày:
Bà Ng Th Đ và ông Ng V Kh (chết năm 2006) chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện Thuận An, tỉnh Sông Bé (nay là xã An Sơn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) vào ngày 14 tháng 12 năm 1982. Qúa trình chung sống, bà Đ, ông Kh sinh được 03 người con, cụ thể: Bà Ng Th K Ch, ông Ng Th Nh và ông Ng Ng Th.
Tuy nhiên, từ khi sinh ra bà Ng Th K Ch đã chậm phát triển so với người khác, không nói được, đi lại khó khăn, mọi sinh hoạt cá nhân đều phải có người trợ giúp. Khi lớn lên bà Ch có biểu hiện của một người bị bệnh tâm thần nên gia đình có cho đi chữa bệnh tại Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, nhưng không có kết quả. Và thực tế Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa đã có kết Luận bà Ch chậm phát triển tâm thần nặng – Tật chứng về tác phong đáng kể đòi hỏi theo dõi hoặc điều trị (F71.1-ICD10).
Hiện nay mọi sinh hoạt cá nhân của bà Ch đều do bà Đ phải chăm sóc. Để thuận lợi cho các giao dịch dân sự có liên quan đến bà Ch nên bà Đ yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định đối với bà Ch. Trường hợp kết luật giám định bà Ch bị bệnh tâm thần thì bà Đ yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố bà Ch bị mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, bà Đ không có yêu cầu nào khác.
Qúa trình tố tụng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ng Th Nh và ông Ng Ng Th thống nhất trình bày:
Cha mẹ các ông là bà Ng Th Đ và ông Ng V Kh (đã chết năm 2006) là vợ chồng. Ông Kh, bà Đ sinh được 03 người con, cụ thể: Ng Th K Ch, sinh năm 1983; Ng Ng Th, sinh năm 1985; Ng Th Nh, sinh năm 1988. Hiện nay, bà Ch, ông Nh đang sống chung với bà Đ. Riêng ông Th thì đã ra ở riêng.
Từ khi bà Ch sinh ra đã chậm phát triển so với người khác, không nói được, đi lại khó khăn, mọi sinh hoạt cá nhân đều phải có người trợ giúp. Khi lớn lên bà Ch có biểu hiện của một người bị bệnh tâm thần nên gia đình có cho bà Ch đi chữa bệnh tại Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa và đã có kết Luận bà Ch chậm phát triển tâm thần nặng – Tật chứng về tác phong đáng kể đòi hỏi theo dõi hoặc điều trị (F71.1-ICD10).
Hiện nay mọi sinh hoạt cá nhân của bà Ch đều do bà Đ chăm sóc. Tuy nhiên, để thuận lợi cho các giao dịch dân sự có liên liên quan đến bà Ch nên bà Đ yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định đối với bà Ch. Trường hợp kết luật giám định bà Ch bị bệnh tâm thần thì bà Đ yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố bà Ch bị mất năng lực hành vi dân sự thì các ông đồng ý.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật tố tụng.
Về nội dung việc dân sự: Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự, các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Thuận An nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Bà Đ cho rằng bà Ng Th K Ch, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 130, khu phố Hưng Phước, phường H, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương bị bệnh tâm thần nên bà yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Ch bị mất năng lực hành vi dân sự. Xét, đây là việc dân sự về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương theo quy định tại Khoản 1 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ng Ng Th và ông Ng Th Nh có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt ông Th, ông Nh.
Theo lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự có căn cứ xác định bà Ng Th Đ và ông Ng V Kh (chết năm 2006) chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện Thuận An, tỉnh Sông Bé (nay là xã An Sơn, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương) vào ngày 14 tháng 12 năm 1982. Qúa trình chung sống, bà Đ, ông Kh sinh được 03 người con, cụ thể: Bà Ng Th K Ch, ông Ng Th Nh và ông Ng Ng Th. Từ khi sinh ra bà Ch đã có biểu hiện của một người bị bệnh tâm thần, mọi sinh hoạt cá nhân của bà Ch đều phải có người trợ giúp.
Xét, về lịch sử bản thân thì bà Ch sinh thường, chậm phát triển tâm thần vận động từ bé, ngôn ngữ kém phát triển, thính lực nghe kém, đi lại khó khăn, chỉ ở trong nhà ít giao tiếp với người xung quanh. Hiện tại, bà Ch không có khả năng lao động, ăn uống, vệ sinh cá nhân phải có người trợ giúp là bà Đ.
Tại Bản kết luận giám định số 210/KL-VPYTW ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận:
- Về y học: Hiện nay bà Ng Th K Ch bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng (F72-ICD.10).
- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Bà Ng Th K Ch không có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
Từ những tài liệu, chứng cứ nêu trên, Tòa án có căn cứ chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu về việc tuyên bố bà Ch là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận.
Về chi phí giám định: Bà Ng Th Đ đã nộp đủ;
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Đến phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 27; Điểm a Khoản 2 Điều 35; Điểm a Khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 370, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Ng Th Đ.
Tuyên bố bà Ng Th K Ch, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 130, khu phố H, phường H, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Ng Th Đ phải nộp 300.000 đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034863 ngày 27 tháng 3 năm 2019 (do ông Ng V Ng nộp thay) của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Dương; - Chánh án (để báo cáo); - VKS thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Bạch Tuyết |