vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 07/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H - sinh năm 1958. Nơi cư trú: Thôn Long T, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Hoàng Thị H kiện đòi đất bị lấn chiếm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST- TCDSBa Đồn, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST – TCDS ngày 08 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H - sinh năm 1958.

Nơi cư trú: Thôn Long T, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Bùi Thị X – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh L - sinh năm 1962

Nơi cư trú: Thôn Tiên S, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Chậm nhất đến ngày 30/10/2020, ông Nguyễn Minh L phải trả lại phần diện tích đất 844,0m2 tại tờ bản đồ số 14, số thữa 668 tại Thôn Tiên S, xã Quảng T, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình (Nay là Thôn Tiên S, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình) đã được UBND huyện Quảng T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A0 305795 ngày 05/02/2009 mang tên Hoàng Thị H mà ông đã lấn chiếm, sử dụng cho bà Hoàng Thị H.

b) Chậm nhất đến ngày 30/10/2020 ông Nguyễn Minh L phải thu hoạch xong toàn bộ số câymà ông đã trồng trên thửa đất số 668, tờ bản đồ số 14, diện tích 844,0 m2 tại Thôn Tiên S, xã Quảng T, huyện Quảng T, tỉnh Quảng Bình (Nay là Thôn Tiên S, xã Quảng T, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình)

c) Về chi phí tố tụng: Bà Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chổ và chi phí khác là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Bà H đã nộp đủ.

d) Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hoàng Thị H được miễn án phí dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Minh L phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ